Hướng dẫn ăn dặm đúng cách cho trẻ từ 4 – 12 tháng

0
345

Với trẻ có sức đề kháng và hệ tiêu hóa phát triển ổn định, mẹ có thể trau dồi thêm dưỡng chất có trong thức ăn dặm từ tháng thứ 4 trở đi. Tuy nhiên phải nắm rõ những dấu hiệu, biểu hiện và kiến thức về thực phẩm an toàn, phù hợp với sự phát triển của trẻ.

Độ tuổi: 4 đến 6 tháng

Có những dấu hiệu cho thấy trẻ sẵn sàng dùng thực phẩm rắn. Bé của bạn có thể sẽ không làm tất cả những điều này – đây chỉ là những đầu mối để bạn nhận biết.

  • Có thể ngẩng đầu lên
  • Ngồi vững trên ghế cao
  • Thực hiện những cử động nhai
  • Tăng cân đáng kể (gấp đôi sau khi sinh) và nặng khoảng 6 kg hơn.
  • Thể hiện sự thích thú với thực phẩm
  • Có thể ngậm muỗng
  • Có thể chuyển thực phẩm từ đầu miệng đến cuối miệng.
  • Có thể di chuyển lưỡi qua lại, nhưng giảm xu hướng dùng lưỡi đẩy thức ăn ra ngoài.
  • Biểu hiện đói sau 8 đến 10 lần bú sữa mẹ hoặc 40 oz (1200 ml) sữa công thức trong ngày
  • Mọc răng

Nên ăn gì

Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CÙNG VỚI:

  • Thực phẩm nghiền (như khoai lang, bí, táo, chuối, đào hoặc lê) hoặc ngũ cốc dạng bán lỏng được bổ sung sắt

Lượng dùng hằng ngày

Bắt đầu với 1 muỗng café thực phẩm hoặc ngũ cốc nghiền. Trộn ngũ cốc với 4 – 5 muỗng sữa mẹ hoặc sữa công thức (nó sẽ trở nên lỏng hơn).

Tăng lên 1 muỗng súp thực phẩm nghiền hoặc 1 muỗng ngũ cốc trộn với sữa mẹ hoặc sữa công thức, 2 lần một ngày. Nếu cho ăn ngũ cốc, tăng dần độ đặc bằng cách cho ít chất lỏng lại.

Mẹo vặt

Nếu con bạn không ăn những gì bạn chuẩn bị trong lần đầu tiên, hãy vẫn tiếp tục dùng thực đơn này cho một vài ngày tiếp theo.

Độ tuổi: 6 đến 8 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng ăn dặm: Cũng giống như giai đoạn từ 4 đến 6 tháng

Nên ăn gì

Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CÙNG VỚI:

  • Những loại trái cây được lọc hoặc nghiền (chuối, lê, nước sốt táo, đào)
  • Rau củ được lọc hoặc nghiền (bơ, cà rốt nấu chín, bí và khoai lang)
  • Thịt nghiền (gà, heo, bò)
  • Đậu hũ nghiền
  • Một lượng nhỏ yogurt không đường (nhưng không uống sữa bò cho tới khi được 1 tuổi)
  • Đậu nghiền (đậu đen, đậu gà (chickpea), đậu nành Nhật Bản (edamame), đậu fava, đậu bi, đậu lăng và đậu tây)
  • Ngũ cốc được bổ sung sắt (yến mạch, lúa mạch)

Lượng dùng hằng ngày

  • Một muỗng café trái cây, tăng dần lên 1⁄4 đến 1⁄2 chén trong 2 hoặc 3 lần ăn.
  • Một muỗng café rau củ, tăng dần lên 1⁄4 đến 1⁄2 chén trong 2 hoặc 3 lần ăn.
  • 3 đến 9 muỗng canh ngũ cốc, trong 2 hoặc 3 lần ăn

Mẹo vặt

 Cho ăn những loại thực phẩm mới từng cái một và trong vòng ít nhất 3 ngày để đảm bảo bé không bị dị ứng.

Độ tuổi: 8 đến 10 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng để ăn dặm và ăn các loại thực phẩm bằng tay.

Cũng giống như độ tuổi 6 – 8 tháng, CỘNG THÊM:

  • Nhặt những vật thể bằng ngón tay cái & ngón trỏ (cầm nắm kẹp)
  • Có thể chuyển những vật thể từ tay này sang tay khác
  • Cho mọi thứ vào miệng
  • Di chuyển hàm để nhai

Nên ăn gì

Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CỘNG THÊM

  • Một lượng nhỏ phô mai thanh trùng nhẹ và phô mai cottage
  • Rau củ và trái cây nghiền (chuối, đào, lê, bơ, cà rốt nấu chín, bí, khoai tây, khoai lang)
  • Những thực phẩm dùng tay (những miếng chuối chín nhỏ, trứng bác, bí ngòi vàng, đậu Hà Lan và khoai tây cắt nhỏ và nấu chín; mì ống xoắn nấu chín, bánh quy giòn cho trẻ mọc răng; ngũ cốc dạng chữ O ít đường; bánh mì bagel nướng sơ, cắt nhỏ)
  • Một ít protein (trứng; thịt, gia cầm, cá không xương nghiền nhỏ; đậu hũ, đậu có lớp vỏ mềm nghiền và nấu chín như đậu lăng, đậu được tách đôi, đậu pinto, đậu đen)
  • Ngũ cốc bổ sung sắt (lúa mạch, lúa mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)

Lượng dùng hàng ngày

  • 1⁄4 đến 1/3 ly sữa (hoặc 1⁄2 oz (14 gram) phô mai)
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén ngũ cốc được bổ sung sắt
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén trái cây
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén rau
  • 1/8 đến 1⁄4 chén thực phẩm protein

Mẹo vặt

Cho ăn những loại thực phẩm mới từng cái một và trong vòng ít nhất 3 ngày để đảm bảo bé không bị dị ứng.

Độ tuổi: 10 đến 12 tháng

Những dấu hiệu cho thấy bé đã sẵn sàng ăn thêm một số loại thức ăn rắn

  • Cũng giống như giai đoạn 8 đến 10 tháng, CỘNG THÊM
  • Nuốt thực phẩm dễ dàng hơn
  • Có nhiều răng hơn
  • Không còn dùng lưỡi đẩy thức ăn ra
  • Cố gắng sử dụng muỗng

Nên ăn gì
Sữa mẹ hoặc sữa công thức, CỘNG THÊM:

  • Phô mai được thanh trùng dạng mềm, yogurt, phô mai cottage (nhưng không dùng sữa bò cho tới khi 1 tuổi)
  • Trái cây thái sợi, hạt lựu hoặc được nghiền
  • Rau củ được nấu mềm, kích thước vừa ăn (đậu Hà Lan, cà rốt)
  • Thực phẩm hỗn hợp (mì ống và phô mai, thịt hầm)
  • Protein (trứng; thịt, thịt gia cầm, cá không xương nghiền nhỏ hoặc
  • nghiền mịn; đậu hũ; đậu nghiền nấu chín)
  • Thực phẩm ăn bằng tay (bánh mì nướng sơ, chuối chín cắt nhỏ; trứng bóc; bí ngòi vàng, đậu Hà lan và khoai tây cắt nhỏ và nấu chín; mì ống xoắn; bánh quy giòn cho trẻ mọc răng; ngũ cốc dạng chữ O ít đường)
  • Ngũ cốc được bổ sung sắt (lúa mạch, bột mì, yến mạch, ngũ cốc hỗn hợp)

Lượng dùng hằng ngày

  • 1/3 ly sữa (hoặc 1⁄2 oz (14 gram) phô mai)
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén ngũ cốc được bổ sung sắt.
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén trái cây
  • 1⁄4 đến 1⁄2 chén rau củ
  • 1/8 đến 1⁄4 chén thực phẩm hỗn hợp
  • 1/8 đến 1⁄4 chén thực phẩm đạm

Mẹo vặt

Cho ăn thực phẩm mới từng cái một và trong thời gian tối thiểu 3 ngày để chắc rằng con bạn không bị dị ứng.

Để con yêu có thể phát triển toàn diện cũng như tiếp nạp đầy đủ chất dinh dưỡng thì mẹ cần phải cho trẻ ăn dặm đúng cách như những gợi ý nêu trên bài viết, ngoài ra cần điều chỉnh liều lượng phù hợp với nhu cầu ăn uống nữa nhé!

LEAVE A REPLY